Giấy phép quảng cáo và bảng hiệu
Thủ tục cho bảng hiệu, biển quảng cáo ngoài trời và nội dung quảng cáo thuộc diện phải xác nhận.
Trọn gói
Chúng tôi nhận ủy quyền và thực hiện toàn bộ: chuẩn bị hồ sơ, nộp, theo dõi tiến độ, nhận kết quả và bàn giao cho bạn.
Hai câu hỏi chúng tôi nhận nhiều nhất về mảng này, và cả hai đều xuất phát từ một hiểu nhầm: “Treo bảng hiệu cửa hàng có phải xin giấy phép quảng cáo không?” và “Nghe nói phải gửi hồ sơ trước 15 ngày, đúng không?”
Câu trả lời: bảng hiệu của chính cơ sở bạn không phải xin phép, và mốc 15 ngày đã bị bỏ từ khi Luật sửa đổi Luật Quảng cáo có hiệu lực ngày 01/01/2026.

Nền pháp lý vừa đổi toàn bộ
Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, được Quốc hội thông qua ngày 16/6/2025, hiệu lực 01/01/2026. Đây là lần sửa đổi lớn nhất kể từ Luật Quảng cáo 2012.
Nghị định hướng dẫn là Nghị định 342/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025, hiệu lực 15/02/2026 — thay Nghị định 181/2013/NĐ-CP và Nghị định 70/2021/NĐ-CP. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cũng đã công bố lại bộ thủ tục hành chính lĩnh vực quảng cáo, hiệu lực cùng ngày 15/02/2026, thay Quyết định 3808/QĐ-BVHTTDL ngày 11/12/2023.
Nói ngắn: mọi bài hướng dẫn đăng trước tháng 2/2026 đều cần đọc lại, và phần lớn đang sai ở đúng hai chỗ mà khách hay hỏi nhất.
Ba thứ phải phân biệt — đây là toàn bộ nội dung của trang này
1. Biển hiệu: không có thủ tục nào
Biển hiệu là tấm bảng ghi tên cơ sở của chính bạn — tên cơ quan chủ quản nếu có, tên cơ sở, địa chỉ, điện thoại, ngành nghề. Theo Điều 34 Luật Quảng cáo, biển hiệu không phải xin phép và không phải thông báo. Bạn chỉ phải làm đúng quy định về nội dung bắt buộc và về kích thước.
Đây là chỗ khách bị bán dịch vụ nhiều nhất. Một cửa hàng ở Cần Thơ treo biển hiệu ghi tên quán và số điện thoại — không có thủ tục nào ở đây cả. Nếu có nơi báo giá “xin giấy phép quảng cáo bảng hiệu” cho bạn, hãy hỏi lại họ căn cứ là điều nào.
Lưu ý một điểm mới: khoản 5 Điều 31 được Luật 75/2025 bổ sung đặt trách nhiệm lên chủ sở hữu công trình quảng cáo — chịu trách nhiệm về chất lượng công trình và an toàn, phòng chống cháy nổ của biển hiệu, bảng quảng cáo; phải sửa chữa, thay mới hoặc tháo dỡ khi hư hỏng hoặc hết hợp đồng quảng cáo; gây thiệt hại thì phải bồi thường. Nghĩa là biển hiệu không cần xin phép, nhưng nếu nó rơi xuống đầu ai thì trách nhiệm là của bạn.
2. Bảng quảng cáo và băng-rôn: phải thông báo, nhưng là thông báo
Khi bạn quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên bảng quảng cáo hoặc băng-rôn, bạn phải gửi hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo. Đây là thủ tục cấp tỉnh, do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận (mã thủ tục 1.004650).
Đây là chỗ cần đính chính rõ nhất. Luật Quảng cáo 2012 quy định phải gửi hồ sơ trước khi thực hiện quảng cáo 15 ngày. Luật 75/2025 đã sửa khoản 1 Điều 30, bỏ mốc đó. Nay điều luật chỉ còn: tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn gửi hồ sơ thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quảng cáo của địa phương trước khi thực hiện. Không còn con số 15 ngày.
Cách thủ tục chạy, theo đúng nội dung đã công bố:
- Gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở, trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
- Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở xác nhận về việc nhận hồ sơ, nếu không có ý kiến trả lời thì bạn được thực hiện sản phẩm quảng cáo đã thông báo.
- Nếu Sở không đồng ý, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Phí, lệ phí: không.
- Kết quả của thủ tục là văn bản trả lời nếu không đồng ý — tức là im lặng hết thời hạn nghĩa là bạn được treo.
Hồ sơ gồm bảy thành phần: (1) văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm quảng cáo, số lượng bảng quảng cáo, băng-rôn; (2) bản sao giấy tờ chứng minh sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, hoặc giấy tờ chứng minh đủ điều kiện quảng cáo theo Điều 20; (3) bản sao văn bản về việc tổ chức sự kiện, nếu quảng cáo cho sự kiện hoặc chính sách xã hội; (4) ma-két sản phẩm quảng cáo in màu có chữ ký của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc của người quảng cáo nếu tự thực hiện, có dấu nếu là tổ chức; (5) văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bảng quảng cáo, hoặc quyền sở hữu, quyền sử dụng địa điểm với băng-rôn; (6) bản phối cảnh vị trí đặt bảng quảng cáo; (7) bản sao giấy phép xây dựng công trình quảng cáo, với loại bảng phải có giấy phép xây dựng.
Mẫu thông báo là Mẫu số 01 Phụ lục III Thông tư 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30/10/2023.
Một chi tiết nhỏ nhưng giúp bạn đỡ một lần đi lại: Luật 75/2025 bãi bỏ khoản 2 Điều 29, tức bỏ bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khỏi hồ sơ thông báo. Nhiều nơi vẫn yêu cầu bạn mang theo.
3. Giấy phép xây dựng công trình quảng cáo: chỉ khi vượt ngưỡng diện tích
Đây là thủ tục thứ ba, hoàn toàn khác hai cái trên, và do cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương cấp — không phải Sở Văn hóa. Theo khoản 2 Điều 31 Luật Quảng cáo, chỉ ba trường hợp sau phải có giấy phép xây dựng:
- Màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt từ 20 m² trở lên;
- Biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một mặt trên 20 m², kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự, gắn vào công trình xây dựng có sẵn;
- Bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt từ 40 m² trở lên.
Dưới các ngưỡng này thì không phải xin giấy phép xây dựng. Nên việc đầu tiên nên làm trước khi đặt hàng thi công là đo diện tích một mặt của bảng. Một bảng 19 m² gắn tường và một bảng 21 m² gắn tường là hai chế độ pháp lý khác nhau, và chênh lệch nằm ở hai mét vuông.
Luật 75/2025 cũng đã giảm bớt hồ sơ của thủ tục này: bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 31, và bãi bỏ đoạn về hợp đồng thuê địa điểm giữa chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng hợp pháp tại điểm c khoản 3 Điều 31.
Một thủ tục đã bị bãi bỏ
Theo Nghị định 342/2025/NĐ-CP, các thủ tục cấp, cấp sửa đổi bổ sung và cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam (mã 1.004639, 1.004666, 1.004662) đã bị bãi bỏ. Nếu bạn là doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài và được báo giá cho thủ tục này, đó là thủ tục không còn tồn tại.
Những điểm mới khác của Luật 75/2025 mà khách nên biết
Người có ảnh hưởng nay có nghĩa vụ riêng
Luật bổ sung Điều 15a về quyền và nghĩa vụ của người chuyển tải sản phẩm quảng cáo. Khoản 3 Điều 15a đặt nghĩa vụ riêng cho người có ảnh hưởng:
- Xác minh độ tin cậy của người quảng cáo; kiểm tra tài liệu liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
- Chưa sử dụng hoặc chưa hiểu rõ về sản phẩm thì không được giới thiệu về sản phẩm đó;
- Thông báo về việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện hoạt động quảng cáo.
Người chuyển tải cũng phải thực hiện nghĩa vụ về thuế khi phát sinh doanh thu từ dịch vụ quảng cáo, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung quảng cáo khi cơ quan nhà nước yêu cầu, và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu nội dung quảng cáo không bảo đảm yêu cầu tại Điều 19.
Với một cơ sở ở Cần Thơ thuê người nổi tiếng địa phương quay clip giới thiệu sản phẩm, điều này có nghĩa rất thực tế: bạn phải cung cấp cho họ tài liệu trung thực, đầy đủ về sản phẩm, vì đó là quyền của họ và là cơ sở để họ không vi phạm.
Quảng cáo so sánh nay được phép — có điều kiện
Luật Quảng cáo 2012 cấm quảng cáo so sánh trực tiếp. Khoản 10 Điều 8 được sửa đổi nay chỉ cấm so sánh sản phẩm của mình với sản phẩm cùng loại của tổ chức, cá nhân khác khi không có tài liệu hợp pháp chứng minh. Nghĩa là có tài liệu chứng minh thì được so sánh — một thay đổi đáng kể với các cơ sở bán hàng.
Quảng cáo thương mại chuyển hẳn sang luật quảng cáo
Luật 75/2025 bãi bỏ Mục 2 Chương IV Luật Thương mại, và sửa khoản 2 Điều 4 Luật Thương mại: hoạt động quảng cáo thương mại thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo. Trước đây hai luật cùng điều chỉnh, gây chồng lấn.
Quy hoạch quảng cáo ngoài trời
Theo Điều 38 sửa đổi, UBND cấp tỉnh lập, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch quảng cáo ngoài trời, công bố công khai nội dung quy hoạch, và phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích với đất tại các vị trí quy hoạch. Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật về phương tiện quảng cáo ngoài trời.
Với bạn, điều này có nghĩa: trước khi chốt vị trí dựng một bảng quảng cáo lớn, phải tra quy hoạch quảng cáo ngoài trời của thành phố Cần Thơ. Vị trí ngoài quy hoạch thì không có cách nào làm hồ sơ cho đúng được.
Quy định chuyển tiếp
Khoản 2 Điều 3 Luật 75/2025: trường hợp đã thực hiện thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn hoặc thông báo đoàn người thực hiện quảng cáo nhưng chưa có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm 01/01/2026 thì tiếp tục thực hiện theo Luật Quảng cáo 2012.
Chúng tôi làm gì cho bạn
Chúng tôi nhận trọn gói:
- Phân loại thứ bạn định treo — biển hiệu, bảng quảng cáo hay băng-rôn — và nói rõ cái nào không cần thủ tục gì. Đây là bước làm bạn tiết kiệm nhiều nhất, và nhiều trường hợp dừng ngay ở đây.
- Đo và đối chiếu ngưỡng diện tích theo khoản 2 Điều 31 để biết có cần giấy phép xây dựng công trình quảng cáo hay không — làm trước khi bạn đặt hàng thi công.
- Tra quy hoạch quảng cáo ngoài trời của thành phố với vị trí bạn dự kiến.
- Rà nội dung quảng cáo theo Điều 19 và các điều cấm tại Điều 8, gồm cả phần quảng cáo so sánh nếu bạn muốn dùng và việc bạn có tài liệu hợp pháp chứng minh hay chưa.
- Soạn hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo đủ bảy thành phần, theo Mẫu số 01 Phụ lục III Thông tư 13/2023/TT-BVHTTDL, và nộp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Theo mốc 05 ngày làm việc và xử lý nếu Sở có văn bản không đồng ý.
- Làm hồ sơ giấy phép xây dựng công trình quảng cáo nếu bảng của bạn thuộc diện phải có.
- Hướng dẫn phần nghĩa vụ của người chuyển tải nếu bạn thuê người có ảnh hưởng quảng cáo sản phẩm — gồm bộ tài liệu bạn cần cung cấp cho họ.
Việc bạn phải tự làm: cung cấp ma-két đã chốt và giấy tờ về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bảng quảng cáo, địa điểm, và chịu trách nhiệm về an toàn, phòng chống cháy nổ của bảng sau khi dựng theo khoản 5 Điều 31.
Điều chúng tôi không làm: không nhận tiền để “xin giấy phép quảng cáo” cho một biển hiệu không cần xin phép, và không soạn nội dung quảng cáo vượt quá tài liệu chứng minh mà bạn có. Phí dịch vụ tính theo công việc thực tế và theo số lượng bảng, báo giá bằng văn bản. Bản thân thủ tục thông báo sản phẩm quảng cáo không có phí, lệ phí nhà nước — chúng tôi nói rõ điều đó để bạn biết mình đang trả cho cái gì.
Hồ sơ cần chuẩn bị
- Văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm quảng cáo, số lượng bảng quảng cáo, băng-rôn — Mẫu số 01 Phụ lục III Thông tư 13/2023/TT-BVHTTDL
- Bản sao giấy tờ chứng minh sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, hoặc giấy tờ chứng minh đủ điều kiện quảng cáo theo Điều 20 Luật Quảng cáo
- Bản sao văn bản về việc tổ chức sự kiện của đơn vị tổ chức, trong trường hợp quảng cáo cho sự kiện, chính sách xã hội
- Ma-két sản phẩm quảng cáo in màu, có chữ ký của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc của người quảng cáo nếu tự thực hiện; có dấu nếu là tổ chức
- Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bảng quảng cáo; quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng địa điểm quảng cáo đối với băng-rôn
- Bản phối cảnh vị trí đặt bảng quảng cáo
- Bản sao giấy phép xây dựng công trình quảng cáo, với loại bảng phải có giấy phép xây dựng theo khoản 2 Điều 31 Luật Quảng cáo
- Số lượng: 01 bộ. Luật số 75/2025/QH15 đã bãi bỏ bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khỏi hồ sơ này
Trình tự thực hiện
- Phân loại thứ bạn định treo: biển hiệu của chính cơ sở, bảng quảng cáo, hay băng-rôn — ba chế độ pháp lý khác nhau
- Biển hiệu: không phải xin phép, chỉ phải đúng nội dung bắt buộc và kích thước theo Điều 34 Luật Quảng cáo
- Đo diện tích một mặt của bảng để biết có cần giấy phép xây dựng công trình quảng cáo hay không — làm trước khi đặt hàng thi công
- Tra quy hoạch quảng cáo ngoài trời của thành phố với vị trí dự kiến; rà nội dung quảng cáo theo Điều 19 và các điều cấm tại Điều 8
- Gửi hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi thực hiện quảng cáo
- Hết 05 ngày làm việc mà Sở không có ý kiến trả lời thì được thực hiện sản phẩm quảng cáo đã thông báo
Những trường hợp hồ sơ bị trả lại
Biết trước mấy điều này thì bạn đỡ mất một vòng đi lại:
- Thiếu ma-két sản phẩm quảng cáo in màu, hoặc ma-két không có chữ ký và dấu của tổ chức
- Thiếu văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bảng quảng cáo, địa điểm đặt băng-rôn
- Thiếu bản phối cảnh vị trí đặt bảng quảng cáo
- Bảng thuộc diện phải có giấy phép xây dựng công trình quảng cáo nhưng hồ sơ thông báo không kèm bản sao giấy phép đó
- Vị trí dự kiến không nằm trong quy hoạch quảng cáo ngoài trời của địa phương
- Nội dung quảng cáo vi phạm các điều cấm tại Điều 8 Luật Quảng cáo, hoặc không bảo đảm yêu cầu tại Điều 19
- Quảng cáo so sánh với sản phẩm cùng loại của tổ chức, cá nhân khác mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh
- Thiếu giấy tờ chứng minh hợp chuẩn, hợp quy hoặc chứng minh đủ điều kiện quảng cáo theo Điều 20 với sản phẩm thuộc diện phải có
- Thực hiện quảng cáo trước khi gửi hồ sơ thông báo, hoặc treo trước khi hết thời hạn 05 ngày làm việc trong khi Sở đã có văn bản không đồng ý
Căn cứ pháp lý
- Luật Quảng cáo 2012 (số 16/2012/QH13), sửa đổi bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 42/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 75/2025/QH15
- Luật số 75/2025/QH15 thông qua ngày 16/6/2025, hiệu lực 01/01/2026 — sửa khoản 1 Điều 30 (bỏ mốc gửi hồ sơ trước 15 ngày, nay chỉ còn trước khi thực hiện); bổ sung Điều 15a về người chuyển tải sản phẩm quảng cáo và nghĩa vụ của người có ảnh hưởng; sửa khoản 10 Điều 8 cho phép quảng cáo so sánh khi có tài liệu hợp pháp chứng minh; bổ sung khoản 5 Điều 31 về trách nhiệm an toàn, phòng chống cháy nổ của biển hiệu, bảng quảng cáo; bãi bỏ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 3 Điều 31 và đoạn về hợp đồng thuê địa điểm tại điểm c khoản 3 Điều 31; bãi bỏ Mục 2 Chương IV Luật Thương mại
- Nghị định 342/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025, hiệu lực 15/02/2026 — quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, thay Nghị định 181/2013/NĐ-CP và Nghị định 70/2021/NĐ-CP; bãi bỏ các thủ tục về Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam
- Thông tư 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30/10/2023 — Mẫu số 01 Phụ lục III: thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn
- Quyết định công bố thủ tục hành chính lĩnh vực quảng cáo của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, hiệu lực 15/02/2026, thay Quyết định 3808/QĐ-BVHTTDL ngày 11/12/2023
- Điều 34 Luật Quảng cáo — biển hiệu của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh: nội dung bắt buộc và kích thước, không có thủ tục xin phép
- Khoản 2 Điều 31 Luật Quảng cáo — các trường hợp phải có giấy phép xây dựng công trình quảng cáo: màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời một mặt từ 20 m² trở lên; biển hiệu, bảng quảng cáo một mặt trên 20 m² kết cấu khung kim loại gắn vào công trình có sẵn; bảng quảng cáo đứng độc lập một mặt từ 40 m² trở lên
Pháp luật thay đổi thường xuyên. Nội dung trang này cập nhật tới 25/10/2026. Trước khi làm thủ tục, bạn nên liên hệ để chúng tôi kiểm tra lại quy định hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
Treo bảng hiệu cửa hàng có phải xin giấy phép quảng cáo không?
Có phải gửi hồ sơ trước 15 ngày không?
Thủ tục thông báo chạy thế nào?
Thủ tục này mất bao nhiêu tiền?
Khi nào bảng quảng cáo cần giấy phép xây dựng?
Giấy phép xây dựng công trình quảng cáo nộp ở đâu?
Tôi thuê người nổi tiếng quảng cáo sản phẩm, cần lưu ý gì?
Giờ có được quảng cáo so sánh với đối thủ không?
Bảng treo rồi thì hết trách nhiệm?
Có thủ tục nào vừa bị bãi bỏ không?
Gửi yêu cầu tư vấn
Mô tả việc bạn cần và chụp giấy tờ đang có. Chúng tôi xem rồi trả lời thẳng: làm được hay không, mất bao lâu, hết bao nhiêu. Bước này miễn phí.